Chữ Hán
Chữ hình thanh: nhìn 青 đoán được âm của 清, 晴, 請, 情, và khi nào cách đoán hụt
Phần lớn chữ Hán ghép phần chỉ nghĩa với phần chỉ âm. Học theo họ chữ 青, 包, 工; vì sao họ 也, 每 đoán hụt; và vì sao âm Hán Việt nhóm chữ đều hơn pinyin.
Học chữ Hán có hệ thống: bộ thủ, giản thể và phồn thể, cách nhớ chữ khó.
Chữ Hán
Phần lớn chữ Hán ghép phần chỉ nghĩa với phần chỉ âm. Học theo họ chữ 青, 包, 工; vì sao họ 也, 每 đoán hụt; và vì sao âm Hán Việt nhóm chữ đều hơn pinyin.
Chữ Hán
働, 畑, 峠 là chữ người Nhật tạo; 畓, 乭 là chữ Hàn; chữ Nôm ghép 天 với 上 thành "trời". Cách nhận ra chữ tự chế và vì sao chữ 腺 trong "tuyến giáp" lại gốc Nhật.
Chữ Hán
Quy luật giản hoá theo thành phần, những chữ bị gộp như 发, 后, 干, 面 khiến máy chuyển đổi sai, chữ Nhật đi đường thứ ba, và nên học phồn hay giản theo mục tiêu.
Chữ Hán
Tiêu đề báo dùng 美, 中, 與野; phong bì cưới ghi 祝結婚, vòng hoa tang ghi 謹弔. Hanja còn ở đâu trong đời sống Hàn Quốc và người Việt nên học đến mức nào.
Chữ Hán
Những nhóm chữ Hán chỉ khác một nét dài ngắn hay một chấm: 己 已 巳, 未 末, 戊 戌 戍, 辨 辯 辦. Chỗ khác nhau, câu vần người Trung dùng để nhớ và cách luyện cho khỏi lẫn.
Chữ Hán
Những bộ thủ trông giống mà khác gốc: 阝 trái là đồi, phải là làng; 月 bên trái thường là thịt; 衤 và 礻 lệch một chấm. Quy tắc vị trí và cách học bộ thủ dùng được.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.