Bạn hẹn đối tác Trung Quốc gặp vào "thứ hai", nhắn 星期二 vì thấy chữ 二, và hôm thứ hai chỉ có mình bạn ngồi chờ: 星期二 là thứ ba. Lỗi lệch một ngày này gặp ở người học tiếng Trung nhiều tới mức giáo viên nào cũng có chuyện để kể. Tiếng Nhật thì có ngày 1 đọc là ついたち, ngày 20 đọc là はつか, không theo quy tắc nào. Tiếng Hàn lại đọc tháng 6 và tháng 10 theo cách riêng. Bài này gom những chỗ hay nhầm nhất khi nói ngày, tháng, năm và thứ trong ba tiếng, kèm mẹo nhớ dựa vào thứ người Việt đã biết sẵn.
Thứ trong tuần: tiếng Trung lệch một số, tiếng Hàn Nhật dùng tên hành tinh
Tiếng Trung: cộng thêm một
Tiếng Trung đánh số ngày từ thứ hai là ngày một: 星期一 là thứ hai, 星期二 là thứ ba, cứ thế tới 星期六 là thứ bảy. Chủ nhật là 星期日 (văn viết) hoặc 星期天 (văn nói). Tiếng Việt thì gọi thứ hai là ngày thứ hai trong tuần, tính chủ nhật là ngày đầu. Quy tắc nhớ: số trong tiếng Trung luôn nhỏ hơn số tiếng Việt một đơn vị. Thứ năm của ta là 星期四.
Ngoài 星期, người Trung còn dùng 周 (周一, 周五, gọn, hay gặp trong văn bản và lịch làm việc) và 礼拜 (礼拜一, 礼拜天, văn nói ở miền Nam Trung Quốc và trong cộng đồng người Hoa). Cả ba cách cùng chung quy tắc đánh số.
Tiếng Hàn và tiếng Nhật: bảy thiên thể
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Hàn | Tiếng Nhật | Chữ Hán, âm Hán Việt |
|---|---|---|---|---|
| Thứ hai | 星期一 | 월요일 | 月曜日 (げつようび) | 月 Nguyệt |
| Thứ ba | 星期二 | 화요일 | 火曜日 (かようび) | 火 Hoả |
| Thứ tư | 星期三 | 수요일 | 水曜日 (すいようび) | 水 Thuỷ |
| Thứ năm | 星期四 | 목요일 | 木曜日 (もくようび) | 木 Mộc |
| Thứ sáu | 星期五 | 금요일 | 金曜日 (きんようび) | 金 Kim |
| Thứ bảy | 星期六 | 토요일 | 土曜日 (どようび) | 土 Thổ |
| Chủ nhật | 星期日, 星期天 | 일요일 | 日曜日 (にちようび) | 日 Nhật |
Người Việt có sẵn một mẹo mà người học nước khác không có: bảy chữ này chính là mặt trăng, sao Hoả, sao Thuỷ, sao Mộc, sao Kim, sao Thổ và mặt trời, đúng như tên hành tinh trong tiếng Việt. Thứ hai là ngày mặt trăng, thứ bảy là ngày sao Thổ. Âm Hán Hàn cũng gần Hán Việt: 화 với hoả, 수 với thuỷ, 금 với kim. Thuộc bảng này bằng âm Hán Việt mất vài phút, và bạn học được cùng lúc cho cả tiếng Hàn lẫn tiếng Nhật.
Tháng: ba bẫy nhỏ
Cả ba tiếng gọi tháng bằng số cộng chữ "nguyệt": 十月, 시월, 十月. Có ba chỗ cần nhớ:
- Tiếng Hàn: tháng sáu là 유월, tháng mười là 시월, không phải 육월 và 십월.
- Tiếng Nhật: tháng tư là しがつ (không phải よんがつ), tháng bảy là しちがつ, tháng chín là くがつ (không phải きゅうがつ).
- Tháng thứ mấy và mấy tháng là hai cách nói khác nhau, giống như "tháng ba" và "ba tháng" của tiếng Việt. Tiếng Trung: 三月 là tháng ba, 三个月 là ba tháng. Tiếng Hàn: 삼월 là tháng ba, 석 달 hoặc 삼 개월 là ba tháng. Tiếng Nhật: 三月 (さんがつ) là tháng ba, 三か月 (さんかげつ) là ba tháng.
Ngày: tiếng Nhật là phần khó nhất
Tiếng Trung nói ngày bằng 号 trong văn nói và 日 trong văn viết: 十月一号, 十月一日. Tiếng Hàn đơn giản là số Hán Hàn cộng 일: 일 일, 이 일, 십오 일. Tiếng Nhật thì mười ngày đầu tháng và vài ngày khác dùng số thuần Nhật cổ:
| Ngày | Cách đọc | Ngày | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| 1 | ついたち | 6 | むいか |
| 2 | ふつか | 7 | なのか |
| 3 | みっか | 8 | ようか |
| 4 | よっか | 9 | ここのか |
| 5 | いつか | 10 | とおか |
| 14 | じゅうよっか | 20 | はつか |
| 24 | にじゅうよっか | Các ngày khác | số + にち: じゅういちにち, じゅうごにち |
Hai mẹo giúp nhớ bảng này. Một là cặp gấp đôi: みっか (3) và むいか (6), よっか (4) và ようか (8) có phụ âm đầu giống nhau, vì số thuần Nhật cổ ghép theo cặp gấp đôi (cũng như ひとつ và ふたつ). Hai là cùng những từ này dùng luôn để đếm số ngày: ふつか vừa là ngày mồng hai, vừa là hai ngày. Riêng ngày 1 thì khác: mồng một là ついたち, còn một ngày là いちにち. Để ý thêm ngày 17 và 19 đọc じゅうしちにち, じゅうくにち, không dùng なな hay きゅう.
Năm: đọc từng chữ số hay đọc thành số
Tiếng Trung đọc năm từng chữ số một: 2026年 là 二零二六年 èr líng èr liù nián. Đọc thành 两千零二十六年 nghe rất lạ. Tiếng Hàn và tiếng Nhật thì đọc như một con số: 이천이십육 년, にせんにじゅうろくねん.
Tiếng Nhật còn có niên hiệu. Năm 2026 là 令和8年 (れいわはちねん), và nhiều giấy tờ hành chính, hợp đồng, đơn từ ở Nhật yêu cầu ghi theo niên hiệu. Người Việt mới sang Nhật hay khựng khi điền ngày sinh mà ô mẫu chỉ có chữ 昭和, 平成, 令和. Mẹo đổi: năm Lệnh Hoà bằng năm dương lịch trừ 2018; năm Bình Thành (平成) bằng năm dương lịch trừ 1988.
Thứ tự viết và đọc: năm, tháng, ngày, thứ
Cả ba tiếng đều đi từ lớn tới nhỏ, thứ đặt cuối:
- Tiếng Trung: 2026年10月1日 星期四 (hoặc 周四)
- Tiếng Hàn: 2026년 10월 1일 목요일
- Tiếng Nhật: 2026年10月1日(木)
Tiếng Hàn và tiếng Nhật đều có lối viết thứ tắt bằng một chữ trong ngoặc, rất hay gặp trên lịch hẹn, vé tàu, thông báo: tiếng Nhật dùng chữ Hán (月)(火)(水), tiếng Hàn dùng hangul (월)(화)(수). Nhìn thấy (목) sau ngày tháng trong tin nhắn tiếng Hàn, đó là thứ năm. Đọc lên thì nói đủ: 목요일, もくようび.
Tiếng Việt thì ngược: thứ năm, ngày 1 tháng 10 năm 2026. Khi dịch lịch hẹn, đừng chỉ đổi từ mà quên đảo thứ tự. Và khi chỉ viết số, đừng dùng kiểu 1/10: người Trung, Hàn, Nhật đọc số đầu là tháng, sẽ hiểu thành ngày 10 tháng 1.
Muốn kiểm tra cách đọc một ngày cụ thể, bạn có thể gõ vào trang đọc số và ngày tháng để xem cách đọc trong từng tiếng, kể cả những ngày đặc biệt của tiếng Nhật.
Hôm qua, ngày mai, tuần sau
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Hàn | Tiếng Nhật |
|---|---|---|---|
| Hôm kia | 前天 | 그저께 | 一昨日 (おととい) |
| Hôm qua | 昨天 | 어제 | 昨日 (きのう) |
| Hôm nay | 今天 | 오늘 | 今日 (きょう) |
| Ngày mai | 明天 | 내일 | 明日 (あした) |
| Ngày kia | 后天 | 모레 | 明後日 (あさって) |
| Tuần trước, tuần này, tuần sau | 上周, 这周, 下周 | 지난주, 이번 주, 다음 주 | 先週, 今週, 来週 |
Ghép lại để hẹn: "thứ hai tuần sau" là 下周一, 다음 주 월요일, 来週の月曜日. Tiếng Trung dùng 上 và 下 cho trước và sau, nên 上个月 là tháng trước, 下个月 là tháng sau; người Việt quen "trên" là trước sẽ thấy hợp lý, nhưng nhiều người vẫn đảo ngược khi nói nhanh.
Âm lịch: mỗi nước một khác
Tiếng Trung gọi âm lịch là 农历 hoặc 阴历, tiếng Hàn là 음력. Người Trung và người Hàn vẫn ăn Tết âm lịch (春节, 설날) và Trung thu (中秋节, 추석), nên khi hẹn dịp lễ phải hỏi rõ ngày âm hay ngày dương. Người Nhật thì đã chuyển hẳn Tết sang dương lịch: お正月 là ngày 1 tháng 1. Chúc người Nhật năm mới vào dịp Tết Nguyên Đán, họ sẽ hơi bất ngờ, dù vẫn vui vẻ nhận lời chúc.
Học ngày tháng trong hội thoại thật, như đặt lịch hẹn hay đổi vé, sẽ nhớ lâu hơn học bảng; các bài theo tình huống trên Ngôn Ngữ có sẵn phần này.
Câu hỏi thường gặp
Thứ hai tiếng Trung là 星期一 hay 星期二?
Thứ hai là 星期一. Số trong tiếng Trung luôn nhỏ hơn số tiếng Việt một đơn vị, nên 星期二 là thứ ba.
Ngày 1 tiếng Nhật đọc là gì?
Mồng một đầu tháng đọc là ついたち. Còn khi nói khoảng thời gian một ngày thì đọc いちにち.
Năm 2026 tiếng Trung đọc thế nào?
Đọc từng chữ số: 二零二六年 èr líng èr liù nián. Không đọc thành một con số như tiếng Hàn hay tiếng Nhật.
Năm 2026 là năm Lệnh Hoà thứ mấy?
Năm 2026 là 令和8年. Cách đổi nhanh là lấy năm dương lịch trừ 2018.
Người Nhật có ăn Tết âm lịch không?
Không, người Nhật đón năm mới theo dương lịch vào ngày 1 tháng 1. Người Trung và người Hàn thì vẫn ăn Tết âm lịch.