Số điện thoại, số phòng, số xe buýt, mã xác nhận đơn hàng là những con số không dùng để đếm mà dùng để gọi tên. Ba tiếng Trung, Hàn, Nhật đọc chúng theo luật khác hẳn số đếm, và mỗi tiếng một kiểu. Người Trung đọc số 1 thành 幺 yāo trong số điện thoại. Người Hàn đọc số 0 là 공 và đọc dấu gạch ngang là 에. Người Nhật đọc số 0 là ゼロ hoặc まる, kéo dài số 2 thành にー. Khi đọc số cho lễ tân, nhân viên giao hàng hay tổng đài, nhầm một chữ số là hỏng cả việc. Bài này gom luật đọc số định danh của ba tiếng và những mẹo người bản xứ dùng để khỏi nghe nhầm.
Nguyên tắc chung: số để gọi tên thì đọc từng chữ số
Cả ba tiếng đều đọc số điện thoại, mã số, mật khẩu theo từng chữ số, giống tiếng Việt. Chỗ khác nhau là những con số "nửa nọ nửa kia" như số phòng, số xe buýt, số tầng: tiếng Trung thường đọc từng chữ số, tiếng Hàn thường đọc thành con số, tiếng Nhật thì cả hai cách đều gặp. Biết thói quen của từng tiếng giúp bạn nghe ra ngay khi người kia đọc số phòng 1208 thành "một hai không tám" hay "một nghìn hai trăm lẻ tám".
Tiếng Trung: 幺 thay cho 一, và không bao giờ là 两
Vì sao số 1 thành 幺
Âm 一 yī và 七 qī khá gần nhau, nhất là qua điện thoại hay nơi ồn ào: cả hai đều có nguyên âm i, chỉ khác phụ âm đầu. Để khỏi lẫn, người Trung đọc số 1 trong chuỗi số là 幺 yāo. Bạn sẽ nghe 幺 ở số điện thoại, số phòng khách sạn, số xe buýt, số chuyến bay. Các số khẩn cấp cũng đọc như vậy: 110 (công an) là 幺幺零, 120 (cấp cứu) là 幺二零, 119 (cứu hoả) là 幺幺九.
Không bắt buộc phải nói 幺, đọc 一 người ta vẫn hiểu. Nhưng nghe được 幺 là điều kiện tối thiểu, vì người Trung dùng nó gần như theo phản xạ.
二 chứ không phải 两
Trong số đếm, 2 hay được đọc là 两 (两个, 两千). Nhưng trong chuỗi số định danh, số 2 luôn là 二 èr: phòng 203 là 二零三, không phải 两零三.
Nhóm số điện thoại
Số di động Trung Quốc có 11 chữ số và thường đọc theo nhóm 3-4-4: 138 / 1234 / 5678 đọc là 幺三八,幺二三四,五六七八. Ngắt đúng nhịp giúp người nghe chép được ngay. Số phòng khách sạn cũng đọc từng chữ số: phòng 1806 là 幺八零六.
Tiếng Hàn: 공 cho số 0, 에 cho dấu gạch
Số điện thoại
Tiếng Hàn đọc số điện thoại bằng số Hán Hàn, từng chữ số một. Hai điểm đặc biệt:
- Số 0 đọc là 공 (空, "không"), không phải 영 như khi nói nhiệt độ hay tỉ số.
- Dấu gạch giữa các nhóm đọc là 에; gốc của nó là trợ từ 의, trong văn nói phát âm thành [에].
Số 010-1234-5678 đọc là: 공일공 일이삼사 에 오육칠팔. Nhiều người chỉ đọc 에 ở dấu gạch cuối, nhóm đầu 010 thì đọc liền.
Số phòng, số xe buýt, số tầng: đọc thành con số
Khác với tiếng Trung, tiếng Hàn đọc số phòng thành số nguyên: phòng 302 là 삼백이 호, không phải 삼공이. Xe buýt 143 là 백사십삼 번. Tầng 12 là 십이 층. Tuyến tàu điện ngầm số 2 là 이 호선. Nghe người Hàn nói "백사십삼 번 버스" mà bạn đang chờ đọc từng số thì dễ bỏ lỡ xe.
Tiếng Nhật: ゼロ, まる, の và những số kéo dài
Số 0 có ba cách đọc
Số 0 trong tiếng Nhật đọc là ゼロ (phổ biến nhất trong số điện thoại), れい (văn trang trọng, thông báo, nhiệt độ), hoặc まる ("vòng tròn", văn nói, hay dùng cho số phòng, mã số). Phòng 305 có thể nghe thành さんまるご.
Dấu gạch đọc là の
Số 090-1234-5678 đọc là: ゼロきゅうゼロ の いちにさんよん の ごろくななはち. Chữ の nối các nhóm, giống vai trò của 에 trong tiếng Hàn.
Chọn cách đọc an toàn và kéo dài số ngắn
Khi đọc chuỗi số, người Nhật tránh các cách đọc dễ lẫn: 4 là よん (không dùng し), 7 là なな (không dùng しち, dễ lẫn với いち), 9 là きゅう (không dùng く). Thêm nữa, hai số chỉ có một âm tiết là 2 (に) và 5 (ご) thường được kéo dài thành にー và ごー để giữ nhịp đều với các số hai âm tiết. Bạn sẽ nghe 0252 thành ゼロにーごーにー. Người học đọc cụt に, ご sẽ khiến người nghe chờ xem còn âm nữa không.
Số phòng
Số phòng ở Nhật có thể đọc thành số nguyên kèm 号室: 305号室 là さんびゃくごごうしつ. Trong khách sạn, lễ tân đọc kiểu nào cũng có, nên nghe được cả hai là đủ.
Một số, ba cách đọc
| Trường hợp | Tiếng Trung | Tiếng Hàn | Tiếng Nhật |
|---|---|---|---|
| Phòng 1208 | 幺二零八 | 천이백팔 호 | せんにひゃくはちごうしつ, hoặc いちにーまるはち |
| Số 0 trong điện thoại | 零 líng | 공 | ゼロ |
| Dấu gạch giữa nhóm | (ngắt hơi, không đọc) | 에 | の |
| Số 1 trong chuỗi | 幺 yāo | 일 | いち |
| Xe buýt số 101 | 幺零幺路 | 백일 번 | 101番 (ひゃくいちばん) |
Đọc số điện thoại Việt Nam cho người nước ngoài
Khi đưa số của mình cho bạn bè hay đối tác nước ngoài, nhớ rằng họ gọi từ nước khác cần mã nước +84 và bỏ số 0 đầu. Số 0912 345 678 thành +84 912 345 678. Đọc phần mã nước: tiếng Trung 加八四 (jiā bā sì), tiếng Hàn 플러스 팔사, tiếng Nhật プラス はちよん. Sau đó đọc tiếp từng chữ số theo luật của tiếng đó, và ngắt theo nhóm ba như cách người Việt vẫn viết.
Chơi chữ bằng số: thứ người bản xứ hiểu ngay
Vì đọc từng chữ số đã thành thói quen, cả ba tiếng có kho chơi chữ bằng số mà người học nên biết để khỏi ngơ ngác:
- Tiếng Trung: 520 (wǔ èr líng) nghe gần 我爱你, nên ngày 20/5 thành ngày tỏ tình trên mạng Trung Quốc. 88 là 拜拜 (tạm biệt). 666 nghĩa là "đỉnh quá", từ chữ 溜 liù.
- Tiếng Hàn: 8282 (팔이팔이) đọc nhanh nghe như 빨리빨리, "nhanh lên", vốn là mật mã thời máy nhắn tin.
- Tiếng Nhật: 語呂合わせ (ごろあわせ) là cả một nghệ thuật. 4649 đọc よろしく, 39 đọc サンキュー. Các công ty Nhật chọn số điện thoại theo kiểu này để khách dễ nhớ, nên quảng cáo hay in số kèm câu chữ đọc được.
Đọc lại để xác nhận: thói quen của người làm nghề
Lễ tân, tổng đài viên, nhân viên giao hàng ở cả ba nước đều được dạy đọc lại số cho khách xác nhận. Bạn nên làm vậy khi nhận số qua điện thoại:
- Tiếng Trung: 我重复一下,幺三八…对吗?
- Tiếng Hàn: 다시 한번 확인하겠습니다. 공일공… 맞습니까?
- Tiếng Nhật: 確認させていただきます。ゼロきゅうゼロ…でよろしいでしょうか。
Muốn luyện, bạn có thể gõ một dãy số vào trang đọc số trong nhiều thứ tiếng để nghe và xem cách đọc, rồi tự đọc lại theo đúng nhịp nhóm. Luyện nghe số trong hội thoại thật, như đặt phòng, gọi taxi, nhận hàng, có trong các bài theo tình huống trên Ngôn Ngữ.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao người Trung đọc số 1 là yāo?
Vì 一 yī và 七 qī dễ nghe nhầm qua điện thoại. Đọc 幺 yāo giúp tách hẳn hai số, nên người Trung dùng nó trong số điện thoại, số phòng, số xe.
Số 0 trong số điện thoại Hàn Quốc đọc là gì?
Đọc là 공. Dấu gạch giữa các nhóm số đọc là 에, ví dụ 공일공 일이삼사 에 오육칠팔.
Số phòng tiếng Hàn đọc từng số hay đọc thành số?
Đọc thành số nguyên, ví dụ phòng 302 là 삼백이 호. Xe buýt và tầng cũng đọc như vậy.
Số 0 tiếng Nhật đọc ゼロ hay れい?
Trong số điện thoại thường đọc ゼロ, văn trang trọng đọc れい, văn nói với số phòng hay mã số còn đọc まる. Cả ba đều đúng tuỳ ngữ cảnh.
520 nghĩa là gì trong tiếng Trung?
520 đọc wǔ èr líng, nghe gần 我爱你 (anh yêu em). Đây là cách tỏ tình phổ biến trên mạng Trung Quốc.