Giọng đọc tổng hợp tiếng Trung bây giờ rất tự nhiên, nhiều người học dùng nó để nghe từ mới, nghe câu ví dụ, thậm chí nghe cả bài khoá. Nhưng có hai chỗ máy đọc vẫn sai thường xuyên, và cái sai ấy nguy hiểm vì người mới học không đủ kinh nghiệm để nghi ngờ: chữ đa âm (một chữ nhiều cách đọc) và biến điệu (thanh điệu đổi khi đứng cạnh chữ khác). Có khi máy đọc đúng mà phiên âm in ra lại khác, bạn tưởng tai mình kém. Có khi máy đọc sai mà nghe rất tự tin, bạn học thuộc luôn cái sai. Bài này giúp bạn biết chỗ nào máy hay sai, vì sao nó sai, và cách kiểm nhanh.
Chữ đa âm: máy phải đoán nghĩa trước khi đọc
Tiếng Trung có không ít chữ đọc khác nhau tuỳ nghĩa. Để đọc đúng, phần mềm phải hiểu chữ đó đang mang nghĩa nào trong câu. Với từ thông dụng, nó thường đúng vì đã gặp hàng triệu lần. Với câu ngắn, từ hiếm, tên riêng, hoặc chữ đứng một mình, nó hay chọn nhầm cách đọc phổ biến hơn.
| Chữ | Cách đọc 1 | Cách đọc 2 |
|---|---|---|
| 行 | xíng: 行走 xíngzǒu (đi bộ), 不行 bù xíng (không được) | háng: 银行 yínháng (ngân hàng), 行业 hángyè (ngành nghề) |
| 长 | cháng: 长城 Chángchéng (Trường Thành), 很长 hěn cháng (rất dài) | zhǎng: 长大 zhǎngdà (lớn lên), 校长 xiàozhǎng (hiệu trưởng) |
| 还 | hái: 还有 hái yǒu (vẫn còn) | huán: 还书 huán shū (trả sách) |
| 觉 | jué: 觉得 juéde (cảm thấy) | jiào: 睡觉 shuìjiào (ngủ) |
| 乐 | lè: 快乐 kuàilè (vui vẻ) | yuè: 音乐 yīnyuè (âm nhạc) |
| 重 | zhòng: 很重 hěn zhòng (rất nặng) | chóng: 重庆 Chóngqìng (Trùng Khánh), 重新 chóngxīn (làm lại) |
| 了 | le: 吃了 chī le (ăn rồi) | liǎo: 了解 liǎojiě (hiểu rõ) |
Người Việt có một lợi thế ít ai tận dụng: âm Hán Việt thường tách đúng hai nghĩa này. 行 đọc "hành" (đi, lữ hành) ứng với xíng, đọc "hàng" (ngân hàng) ứng với háng. 长 "trường" (dài) ứng với cháng, "trưởng" (lớn, người đứng đầu) ứng với zhǎng. 乐 "lạc" (vui) ứng với lè, "nhạc" ứng với yuè. 重 "trọng" (nặng) ứng với zhòng, "trùng" (lặp lại) ứng với chóng. Khi nghi máy đọc sai, hãy hỏi mình: trong từ này chữ đó đọc Hán Việt là gì? Khi tra, hãy tra theo từ chứ không theo chữ, ví dụ "ngân hàng" ra đúng 银行 yínháng; tra riêng chữ 行 thì công cụ nào cũng chỉ hiện được một cách đọc chính.
Một chữ hay bị bỏ quên là 都: dōu trong 都来了 (đều đến rồi), dū trong 首都 shǒudū (thủ đô). Âm Hán Việt của cả hai đều là "đô", nên lần này mẹo Hán Việt không giúp được, phải dựa vào nghĩa: "đều, cả" là dōu, "kinh đô, thành phố lớn" là dū.
Mẹo khi dùng giọng đọc: đừng nhập chữ đứng một mình. Nhập 银行 thay vì 行, nhập 长大 thay vì 长. Ngữ cảnh càng rõ, máy càng ít đoán.
Biến điệu: máy đọc đúng, phiên âm in khác
Từ điển và sách giáo khoa thường ghi thanh điệu gốc của từng chữ. Nhưng khi nói, một số thanh đổi theo chữ đứng sau. Giọng đọc tốt sẽ áp dụng biến điệu, còn dòng pinyin hiện kèm có thể vẫn ghi thanh gốc. Hai thứ lệch nhau, người học hoang mang.
Hai thanh 3 đứng liền nhau
Khi hai chữ thanh 3 đi liền, chữ đầu đọc gần như thanh 2. 你好 viết nǐ hǎo nhưng đọc ní hǎo. 可以 viết kěyǐ, đọc kéyǐ. 很好 viết hěn hǎo, đọc hén hǎo. Máy đọc đúng như vậy, và nếu bạn bắt chước theo pinyin gốc, bạn mới là người sai.
Chữ 一
- Đứng một mình, đếm số, cuối từ, đọc số thứ tự: yī. Ví dụ 一 (một), 第一 dì yī, 十一 shíyī.
- Trước chữ thanh 4: đọc yí. 一个 yí ge, 一样 yíyàng, 一定 yídìng.
- Trước chữ thanh 1, 2, 3: đọc yì. 一天 yì tiān, 一年 yì nián, 一起 yìqǐ.
Nhiều sách ghi luôn thanh đã biến (yí ge), nhiều công cụ ghi thanh gốc (yī gè). Cả hai cách ghi đều gặp, quan trọng là bạn biết khi nói phải đọc theo biến điệu.
Chữ 不
不 thanh gốc là bù. Trước chữ thanh 4, nó đổi thành bú: 不是 bú shì, 不要 bú yào, 不客气 bú kèqi. Trước các thanh khác giữ nguyên: 不好 bù hǎo, 不来 bù lái.
Thanh nhẹ
Nhiều âm tiết thứ hai trong từ đọc nhẹ, ngắn, không mang thanh rõ: 妈妈 māma, 朋友 péngyou, 东西 dōngxi (đồ vật). Đáng chú ý là 东西 đọc dōngxī với thanh đầy đủ thì nghĩa là "đông và tây". Giọng đọc máy đôi khi đọc đầy đủ thanh cho âm lẽ ra nhẹ, hoặc ngược lại. Đây là chỗ khó kiểm nhất vì từ điển các nơi cũng ghi không hoàn toàn thống nhất. Khi nghi ngờ, ưu tiên từ điển có ghi chú thanh nhẹ và bản ghi âm người thật.
Những chỗ khác máy hay đọc lệch
- Tên riêng: họ 单 đọc Shàn chứ không phải dān, họ 曾 đọc Zēng chứ không phải céng. Máy hay đọc theo nghĩa thông thường.
- Số và đơn vị: 2 trước lượng từ đọc 两 liǎng (两个人), nhưng trong số đếm, số điện thoại là 二 èr. Viết bằng chữ số Ả Rập thì máy phải tự đoán, và có lúc đoán sai.
- Chữ 得 ba cách đọc: de trong 跑得快 pǎo de kuài (chạy nhanh), dé trong 得到 dédào (đạt được), děi trong 我得走了 wǒ děi zǒu le (tôi phải đi rồi). Cách đọc děi gặp nhiều trong khẩu ngữ, trong câu ngắn máy hay đọc thành de hoặc dé. Nếu nghĩa câu là "phải", hãy nghi ngay.
- Âm 儿 cuối từ: giọng Bắc Kinh cuộn lưỡi 儿 (一点儿 yìdiǎnr, 哪儿 nǎr). Một số giọng máy đọc tách thành âm "ér" riêng, nghe rất lạ.
Quy trình kiểm khi nghe giọng đọc
- Nhập cả từ hoặc cả câu, không nhập chữ rời.
- Nghe hai giọng khác nhau, ví dụ giọng đọc của hai ứng dụng. Hai giọng cùng đọc giống nhau thì đáng tin hơn nhiều.
- Đối chiếu pinyin trong từ điển theo từ, không theo chữ. Từ điển ghi 银行 yínháng mà máy đọc yínxíng thì máy sai.
- Nhớ quy tắc biến điệu để không coi chỗ lệch giữa giọng đọc và pinyin gốc là lỗi.
- Dùng âm Hán Việt làm phép thử cho chữ đa âm: hàng hay hành, trường hay trưởng.
Giọng máy dùng tốt nhất vào việc gì
Giọng đọc tổng hợp rất hợp để nghe đi nghe lại một câu dài, để tạo âm thanh cho thẻ từ vựng tự làm, để nghe nhanh một đoạn văn bản không có sẵn bản ghi âm. Nó không thay được người thật ở ngữ điệu cảm xúc, ở tốc độ tự nhiên khi hai người nói chen nhau, và ở những chỗ đa âm kể trên. Nếu bạn mới bắt đầu, hãy học thanh điệu từ bản ghi âm người thật trước, sau đó mới dùng giọng máy để mở rộng. Trên Ngôn Ngữ, các bài phát âm có phần đọc theo mẫu giúp bạn tự kiểm thanh điệu của chính mình.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao 你好 phiên âm là nǐ hǎo mà nghe như ní hǎo?
Vì hai chữ thanh 3 đứng liền nhau thì chữ đầu đọc gần thanh 2. Pinyin thường ghi thanh gốc, còn khi nói phải biến điệu. Giọng đọc đúng sẽ nghe như ní hǎo.
Chữ 一 đọc thanh mấy?
Đứng một mình hoặc khi đếm số đọc yī. Trước chữ thanh 4 đọc yí, như 一个. Trước thanh 1, 2, 3 đọc yì, như 一天, 一年, 一起.
Làm sao biết chữ 行 đọc xíng hay háng?
Xem nghĩa trong từ. Nghĩa là đi, được thì đọc xíng; nghĩa là hàng, ngành như 银行, 行业 thì đọc háng. Âm Hán Việt giúp phân biệt: "hành" ứng với xíng, "hàng" ứng với háng.
Có nên học phát âm tiếng Trung bằng giọng đọc AI không?
Dùng để nghe thêm thì tốt, nhưng thanh điệu cơ bản nên học từ bản ghi âm người thật. Giọng máy hay sai ở chữ đa âm, tên riêng và thanh nhẹ, người mới học khó tự nhận ra.