AiNgonNgu.comGõ một ô · ra Trung, Hàn, Nhật
Học

Số 2.916 đọc thế nào trong 10 thứ tiếng

Số 2.916 đọc thế nào trong 10 thứ tiếng

2.916

hai nghìn chín trăm mười sáu

Tiếng Việt

hai nghìn chín trăm mười sáu
Năm 2916 năm hai nghìn chín trăm mười sáu

Miền Nam hay nói "ngàn" thay "nghìn"; "linh" còn nói "lẻ"; 24 nói "hai mươi tư" hoặc "hai mươi bốn".

Tiếng Anh

two thousand nine hundred sixteen
Kiểu Anh two thousand nine hundred and sixteen
Năm 2916 twenty-nine sixteen

Kiểu Mỹ. Kiểu Anh chèn "and" sau hundred.

Tiếng Trung

两千九百一十六
liǎng qiān jiǔ bǎi yī shí liù
Năm 2916 (đọc từng số) 二九一六年 èr jiǔ yī liù nián

一 đọc yì trước 百/千, yí trước 万/亿. Số 2 trước 千/万/亿 và 百 đứng đầu nói 两 (liǎng).

Tiếng Nhật

二千九百十六
にせんきゅうひゃくじゅうろく · nisen kyūhyaku jū roku
Năm 2916 2916年 にせんきゅうひゃくじゅうろくねん · nisen kyūhyaku jū roku nen
Niên hiệu 令和898年 れいわはっぴゃくきゅうじゅうはちねん · reiwa happyaku kyūjū hachi nen

Đếm thường: 4 よん, 7 なな, 9 きゅう. Biến âm: さんびゃく ろっぴゃく はっぴゃく さんぜん はっせん.

Tiếng Hàn

이천구백십육
icheongubaeksimnyuk
Năm 2916 이천구백십육년 icheongubaeksimnyungnyeon

Số Hán Hàn — dùng cho tiền, năm, tháng, ngày, số điện thoại. 10.000 là 만 (không nói 일만). Romaja ghi theo cách đọc liền.

Tiếng Pháp

deux mille neuf cent seize

Viết theo chính tả truyền thống: gạch nối chỉ giữa hàng chục và đơn vị dưới 100, trừ chỗ có "et" (vingt et un). Chính tả chỉnh lý 1990 cho nối gạch mọi thành phần (vingt-et-un, deux-cent-un) — cả hai đều đúng. Bỉ, Thụy Sĩ nói septante (70), nonante (90).

Tiếng Đức

zweitausendneunhundertsechzehn

Dưới một triệu viết liền một từ; hàng đơn vị đọc trước hàng chục (einundzwanzig = một-và-hai mươi). Nói thường hay bỏ "ein": hundert, tausend.

Tiếng Nga

две тысячи девятьсот шестнадцать
dve tysyachi devyat'sot shestnadtsat'
Năm 2916 (số thứ tự) две тысячи девятьсот шестнадцатый год dve tysyachi devyat'sot shestnadtsatyy god

Đứng một mình 1, 2 đọc один, два (giống đực); trước тысяча (giống cái) đổi thành одна, две. Phiên Latin không ghi trọng âm.

Tiếng Thái

สองพันเก้าร้อยสิบหก
song phan kao roi sip hok
Năm 2916 = Phật lịch 3459 พ.ศ. สามพันสี่ร้อยห้าสิบเก้า pho so sam phan si roi ha sip kao

Phiên âm RTGS (hệ chính thức của Thái, không ghi thanh điệu). 1 ở hàng đơn vị sau chữ số khác đọc เอ็ด (et); 20 là ยี่สิบ.

Tiếng Ý

duemilanovecentosedici

Viết liền tới hàng nghìn; chục + uno/otto bỏ nguyên âm (ventuno, ventotto); tận cùng -tre có dấu (ventitré). 1000 mille, từ 2000 mila.

Số gần đó

Luật đọc từng tiếng

Tiếng Việt

Nhóm ba chữ số theo nghìn, triệu, tỷ. Hàng chục bằng 0 thì nói "linh" (101 một trăm linh một); khối đứng sau khối lớn hơn đọc đủ "không trăm" (1.005 một nghìn không trăm linh năm). Sau mươi: 1 thành "mốt", 4 thường thành "tư", 5 thành "lăm" (cả sau mười: mười lăm).

Tiếng Anh

Nhóm ba chữ số theo thousand, million, billion; 21–99 nối gạch (twenty-one). Trang ghi kiểu Mỹ; kiểu Anh thêm "and" (one hundred and one). Năm tách đôi: 1999 nineteen ninety-nine, 2026 twenty twenty-six; 2000–2009 nói two thousand (one…); 1905 nineteen oh five.

Tiếng Trung

Nhóm bốn chữ số theo 万 (vạn) và 亿 (trăm triệu). Số 0 ở giữa đọc một chữ 零 dù có mấy số 0 liền; 0 ở cuối bỏ. Số mở đầu bằng 10–19 nói 十, 十一 (không nói 一十); ở giữa số thì đủ 一十 (一百一十). Số 2 trước 千, 万, 亿 và 百 đứng đầu dùng 两; hàng chục, hàng đơn vị dùng 二. Năm đọc từng chữ số: 二〇二六年.

Tiếng Nhật

Nhóm bốn chữ số theo 万 (man) và 億 (oku). 10, 100, 1000 không cần "một" (十 じゅう, 百 ひゃく, 千 せん) nhưng 10.000 là 一万 いちまん. Đếm thường đọc 4 よん, 7 なな, 9 きゅう. Biến âm: 300 さんびゃく, 600 ろっぴゃく, 800 はっぴゃく, 3000 さんぜん, 8000 はっせん. Năm đọc như số + 年 (ねん), riêng hàng đơn vị 4 thành よねん. Tháng 4, 7, 9 là しがつ, しちがつ, くがつ; ngày 1–10, 14, 20, 24 có tên riêng (ついたち, はつか…).

Tiếng Hàn

Hai bộ số. Số Hán Hàn (일, 이, 삼…) dùng cho tiền, năm, tháng, ngày, số điện thoại; nhóm bốn chữ số theo 만 và 억, viết cách sau mỗi đơn vị (백이십삼만 사천오백육십칠). 10.000 là 만, không nói 일만; 100.000.000 là 일억. Số thuần Hàn (하나, 둘, 셋…) dùng để đếm người, vật, tuổi, chỉ tới 99; trước danh từ đếm, 1–4 và 20 rút gọn (한 개, 두 명, 스무 살). Tháng 6 là 유월, tháng 10 là 시월. Romaja trên trang ghi theo cách đọc liền (십육 → simnyuk).

Tiếng Pháp

70 = soixante-dix (60+10), 80 = quatre-vingts (4×20), 90 = quatre-vingt-dix. 21, 31… 61 và 71 có "et" (vingt et un, soixante et onze), 81 và 91 thì không. Cent và vingt (trong quatre-vingts) thêm s khi được nhân và đứng cuối (deux cents) nhưng bỏ s nếu theo sau là số khác hoặc "mille" (deux cent mille). Mille không bao giờ thêm s. Trang viết chính tả truyền thống; chính tả 1990 nối gạch mọi thành phần (deux-cent-vingt-et-un).

Tiếng Đức

Hàng đơn vị đọc trước hàng chục, nối bằng "und": 21 einundzwanzig. Dưới một triệu viết liền thành một từ; Million, Milliarde là danh từ, viết hoa và tách riêng. 1 đứng cuối là "eins" (hunderteins), đứng trước là "ein". Năm 1100–1999 đọc theo trăm: 1999 neunzehnhundertneunundneunzig.

Tiếng Nga

Danh từ sau số đổi dạng theo chữ số cuối: 1 тысяча, 2–4 тысячи, 5–20 тысяч (11–14 luôn тысяч). Тысяча là giống cái nên 1, 2 đứng trước nó thành одна, две; đứng một mình hay trước миллион vẫn là один, два. Năm đọc bằng số thứ tự: 2026 — две тысячи двадцать шестой год; trong ngày tháng thì ở cách 2 (… шестого года).

Tiếng Thái

Mỗi hàng có tên riêng tới trăm nghìn: สิบ (10), ร้อย (100), พัน (1.000), หมื่น (10.000), แสน (100.000), rồi ล้าน (triệu) lặp lại cho số lớn hơn. 1 ở hàng đơn vị sau chữ số khác là เอ็ด (11 สิบเอ็ด, 21 ยี่สิบเอ็ด); 2 ở hàng chục là ยี่ (20 ยี่สิบ); 10 chỉ nói สิบ. Năm trong giấy tờ Thái tính theo Phật lịch = dương lịch + 543.

Tiếng Ý

Viết liền tới hàng nghìn (duemilaventisei); milione, miliardo tách riêng. Chục + uno hoặc otto bỏ nguyên âm cuối của chục (ventuno, ventotto, trentuno); số tận cùng bằng tre có dấu (ventitré, centotré). 1000 là mille, từ 2000 dùng mila (duemila).

Mọi kết quả tính bằng luật viết tay cho từng tiếng, không qua mô hình sinh chữ: cùng một số luôn ra cùng một cách đọc. Nghe đọc có cho tiếng Trung, Nhật, Hàn khi chuỗi ngắn (số quá dài thì chưa có nút nghe).

Dữ liệu tra cứu: Unihan (Unicode) · CC-CEDICT và CVDICT (CC BY-SA 4.0) · JMdict (EDRDG, CC BY-SA 4.0) · kengdic (MPL 2.0) · tần suất jieba (MIT). Kết quả tính theo luật trên từ điển mở, không qua mô hình sinh chữ — cùng câu hỏi luôn ra cùng kết quả. Muốn học bài bản: ngonngu.com.