AiNgonNgu.comGõ một ô · ra Trung, Hàn, Nhật
Học

Số 1.505 đọc thế nào trong 10 thứ tiếng

Số 1.505 đọc thế nào trong 10 thứ tiếng

1.505

một nghìn năm trăm linh năm

Tiếng Việt

một nghìn năm trăm linh năm
Năm 1505 năm một nghìn năm trăm linh năm

Miền Nam hay nói "ngàn" thay "nghìn"; "linh" còn nói "lẻ"; 24 nói "hai mươi tư" hoặc "hai mươi bốn".

Tiếng Anh

one thousand five hundred five
Kiểu Anh one thousand five hundred and five
Năm 1505 fifteen oh five

Kiểu Mỹ. Kiểu Anh chèn "and" sau hundred.

Tiếng Trung

一千五百零五
yì qiān wǔ bǎi líng wǔ
Năm 1505 (đọc từng số) 一五〇五年 yī wǔ líng wǔ nián

一 đọc yì trước 百/千, yí trước 万/亿. Số 2 trước 千/万/亿 và 百 đứng đầu nói 两 (liǎng).

Tiếng Nhật

千五百五
せんごひゃくご · sen gohyaku go
Năm 1505 1505年 せんごひゃくごねん · sen gohyaku go nen

Đếm thường: 4 よん, 7 なな, 9 きゅう. Biến âm: さんびゃく ろっぴゃく はっぴゃく さんぜん はっせん.

Tiếng Hàn

천오백오
cheonobaego
Năm 1505 천오백오년 cheonobaegonyeon

Số Hán Hàn — dùng cho tiền, năm, tháng, ngày, số điện thoại. 10.000 là 만 (không nói 일만). Romaja ghi theo cách đọc liền.

Tiếng Pháp

mille cinq cent cinq

Viết theo chính tả truyền thống: gạch nối chỉ giữa hàng chục và đơn vị dưới 100, trừ chỗ có "et" (vingt et un). Chính tả chỉnh lý 1990 cho nối gạch mọi thành phần (vingt-et-un, deux-cent-un) — cả hai đều đúng. Bỉ, Thụy Sĩ nói septante (70), nonante (90).

Tiếng Đức

eintausendfünfhundertfünf
Năm 1505 fünfzehnhundertfünf

Dưới một triệu viết liền một từ; hàng đơn vị đọc trước hàng chục (einundzwanzig = một-và-hai mươi). Nói thường hay bỏ "ein": hundert, tausend.

Tiếng Nga

тысяча пятьсот пять
tysyacha pyat'sot pyat'
Năm 1505 (số thứ tự) тысяча пятьсот пятый год tysyacha pyat'sot pyatyy god

Đứng một mình 1, 2 đọc один, два (giống đực); trước тысяча (giống cái) đổi thành одна, две. Phiên Latin không ghi trọng âm.

Tiếng Thái

หนึ่งพันห้าร้อยห้า
nueng phan ha roi ha
Năm 1505 = Phật lịch 2048 พ.ศ. สองพันสี่สิบแปด pho so song phan si sip paet

Phiên âm RTGS (hệ chính thức của Thái, không ghi thanh điệu). 1 ở hàng đơn vị sau chữ số khác đọc เอ็ด (et); 20 là ยี่สิบ.

Tiếng Ý

millecinquecentocinque

Viết liền tới hàng nghìn; chục + uno/otto bỏ nguyên âm (ventuno, ventotto); tận cùng -tre có dấu (ventitré). 1000 mille, từ 2000 mila.

Số gần đó

Luật đọc từng tiếng

Tiếng Việt

Nhóm ba chữ số theo nghìn, triệu, tỷ. Hàng chục bằng 0 thì nói "linh" (101 một trăm linh một); khối đứng sau khối lớn hơn đọc đủ "không trăm" (1.005 một nghìn không trăm linh năm). Sau mươi: 1 thành "mốt", 4 thường thành "tư", 5 thành "lăm" (cả sau mười: mười lăm).

Tiếng Anh

Nhóm ba chữ số theo thousand, million, billion; 21–99 nối gạch (twenty-one). Trang ghi kiểu Mỹ; kiểu Anh thêm "and" (one hundred and one). Năm tách đôi: 1999 nineteen ninety-nine, 2026 twenty twenty-six; 2000–2009 nói two thousand (one…); 1905 nineteen oh five.

Tiếng Trung

Nhóm bốn chữ số theo 万 (vạn) và 亿 (trăm triệu). Số 0 ở giữa đọc một chữ 零 dù có mấy số 0 liền; 0 ở cuối bỏ. Số mở đầu bằng 10–19 nói 十, 十一 (không nói 一十); ở giữa số thì đủ 一十 (一百一十). Số 2 trước 千, 万, 亿 và 百 đứng đầu dùng 两; hàng chục, hàng đơn vị dùng 二. Năm đọc từng chữ số: 二〇二六年.

Tiếng Nhật

Nhóm bốn chữ số theo 万 (man) và 億 (oku). 10, 100, 1000 không cần "một" (十 じゅう, 百 ひゃく, 千 せん) nhưng 10.000 là 一万 いちまん. Đếm thường đọc 4 よん, 7 なな, 9 きゅう. Biến âm: 300 さんびゃく, 600 ろっぴゃく, 800 はっぴゃく, 3000 さんぜん, 8000 はっせん. Năm đọc như số + 年 (ねん), riêng hàng đơn vị 4 thành よねん. Tháng 4, 7, 9 là しがつ, しちがつ, くがつ; ngày 1–10, 14, 20, 24 có tên riêng (ついたち, はつか…).

Tiếng Hàn

Hai bộ số. Số Hán Hàn (일, 이, 삼…) dùng cho tiền, năm, tháng, ngày, số điện thoại; nhóm bốn chữ số theo 만 và 억, viết cách sau mỗi đơn vị (백이십삼만 사천오백육십칠). 10.000 là 만, không nói 일만; 100.000.000 là 일억. Số thuần Hàn (하나, 둘, 셋…) dùng để đếm người, vật, tuổi, chỉ tới 99; trước danh từ đếm, 1–4 và 20 rút gọn (한 개, 두 명, 스무 살). Tháng 6 là 유월, tháng 10 là 시월. Romaja trên trang ghi theo cách đọc liền (십육 → simnyuk).

Tiếng Pháp

70 = soixante-dix (60+10), 80 = quatre-vingts (4×20), 90 = quatre-vingt-dix. 21, 31… 61 và 71 có "et" (vingt et un, soixante et onze), 81 và 91 thì không. Cent và vingt (trong quatre-vingts) thêm s khi được nhân và đứng cuối (deux cents) nhưng bỏ s nếu theo sau là số khác hoặc "mille" (deux cent mille). Mille không bao giờ thêm s. Trang viết chính tả truyền thống; chính tả 1990 nối gạch mọi thành phần (deux-cent-vingt-et-un).

Tiếng Đức

Hàng đơn vị đọc trước hàng chục, nối bằng "und": 21 einundzwanzig. Dưới một triệu viết liền thành một từ; Million, Milliarde là danh từ, viết hoa và tách riêng. 1 đứng cuối là "eins" (hunderteins), đứng trước là "ein". Năm 1100–1999 đọc theo trăm: 1999 neunzehnhundertneunundneunzig.

Tiếng Nga

Danh từ sau số đổi dạng theo chữ số cuối: 1 тысяча, 2–4 тысячи, 5–20 тысяч (11–14 luôn тысяч). Тысяча là giống cái nên 1, 2 đứng trước nó thành одна, две; đứng một mình hay trước миллион vẫn là один, два. Năm đọc bằng số thứ tự: 2026 — две тысячи двадцать шестой год; trong ngày tháng thì ở cách 2 (… шестого года).

Tiếng Thái

Mỗi hàng có tên riêng tới trăm nghìn: สิบ (10), ร้อย (100), พัน (1.000), หมื่น (10.000), แสน (100.000), rồi ล้าน (triệu) lặp lại cho số lớn hơn. 1 ở hàng đơn vị sau chữ số khác là เอ็ด (11 สิบเอ็ด, 21 ยี่สิบเอ็ด); 2 ở hàng chục là ยี่ (20 ยี่สิบ); 10 chỉ nói สิบ. Năm trong giấy tờ Thái tính theo Phật lịch = dương lịch + 543.

Tiếng Ý

Viết liền tới hàng nghìn (duemilaventisei); milione, miliardo tách riêng. Chục + uno hoặc otto bỏ nguyên âm cuối của chục (ventuno, ventotto, trentuno); số tận cùng bằng tre có dấu (ventitré, centotré). 1000 là mille, từ 2000 dùng mila (duemila).

Mọi kết quả tính bằng luật viết tay cho từng tiếng, không qua mô hình sinh chữ: cùng một số luôn ra cùng một cách đọc. Nghe đọc có cho tiếng Trung, Nhật, Hàn khi chuỗi ngắn (số quá dài thì chưa có nút nghe).

Dữ liệu tra cứu: Unihan (Unicode) · CC-CEDICT và CVDICT (CC BY-SA 4.0) · JMdict (EDRDG, CC BY-SA 4.0) · kengdic (MPL 2.0) · tần suất jieba (MIT). Kết quả tính theo luật trên từ điển mở, không qua mô hình sinh chữ — cùng câu hỏi luôn ra cùng kết quả. Muốn học bài bản: ngonngu.com.